Minh dang

Trong loạt bài viết chia sẽ các kiến thức van công nghiệp để giúp bạn hiểu hơn


Bài viết ngày hôm nay, Van bướm xin gửi đến quý độc giả bài viết tổng hợp về van bướm, các loại van bướm phổ biến, nguyên lý, cấu tạo và cách sử dụng của từng loại van bướm.

Động lực chính khiến tôi viết bài chia sẽ này là trong quá trình chúng tôi tuyển dụng và đào tạo nhân sự, cần tìm những tài liệu tổng quan và chi tiết.

Nhưng dạo qua các website thì không có địa chỉ nào update chi tiết hoặc có nữa thì ở dạng đơn giản và không chuyên sâu.

Tôi cũng hi vọng với tài liệu này, sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề đang gặp phải.

Van bướm là gì

Van bướm tên tiếng anh là Butterfly valve được gọi tắt là van bướm hoặc van cánh bướm, nó là một trong những loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay.

Bởi van bướm có cấu tạo đơn giản, và đặc biệt là chi phí để mua loại van này thấp hơn so với các loại van công nghiệp có cùng chức năng khác.

Van bướm là loại van công nghiệp dùng để điều tiết (đóng/mở) dòng chảy trong đường ống với nhiều loại kích thước khác nhau.  

Do đặc điểm cấu tạo thoạt nhìn giống con bướm nên gọi tắt là van bướm (butterfly valve). Van đóng/ mở lưu chất nhờ bộ phận đĩa có thể xoay quanh trục với các góc khác nhau.

Thông thường valve bướm được điều khiển bởi tay gạt, tay quay hoặc các bộ tác động điện hoặc khí nén. Cùng với van cổng, van dao, van bi thì van bướm là một trong những loại van đóng nhanh/ mở nhanh.

Cấu tạo, nguyên lý van bướm

1/ Cấu tạo

a/ Body.

Thân van: Là phần khung tròn đúc liền khối (bằng kim loại, hoặc nhựa tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng).

Trên thân van có các lỗ xung quanh là dùng để định vị van vào đường ống bằng bulong và đai ốc, vật liệu chế tạo thân van bướm có thể là thép, gang, inox, còn tùy thuộc vào điều kiện sử dụng…

b/ Disc.

Đĩa van: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của van bướm, nó có hình dạng cánh bướm. Đĩa van dùng để điều khiển dòng chảy (đóng/mở) thông qua các cơ cấu điều khiển hoặc tay gạt/ tay quay.

Đĩa van thông thường được cấu tạo bởi gang, thép, inox 201, inox 304, ptfe….

C/ Seat ring.

Gioăng làm kín (seat): như tên gọi của nó, seat valve là phần làm kín của đĩa van với phần thân lại với nhau.

Thông thường seat được Học bằng cao su EPDM, PTFE, Hi EPDM…

2/ Nguyên lý hoạt động

Van bướm hoạt động tương tự van bi, có nghĩa là đóng nhanh, mở nhanh

    Bạn cũng có thể coi thêm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van bi

Các loại van bướm được ưa chuộng bởi sự hiệu quả của nó, với thiết kế đơn giản, trọng lượng nhẹ hơn so với các dòng van công nghiệp khác. Bên cạnh đó các loại van bướm đều có giá thành thấp hơn so với các dòng van công nghiệp cùng loại.




Bạn cũng có thể tham khảo video dưới để hiểu hơn về nguyên lý hoạt động của van bướm.

Một van bướm hoạt động tốt khi nó đóng hoàn toàn thì lưu chất gần như bị hạn chế trên đường ống, và ngược lại. Có nhiều loại van bướm khác nhau, mỗi loại thích ứng với áp suất khác nhau và cách sử dụng khác nhau.

Đánh giá chung

a/ Ưu điểm

    Là loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong các nhà máy, xí nghiệp.
    Thiết kế nhẹ, nhỏ gọn phù hợp với các nhu cầu bảo trì đòi hỏi không gian nhỏ.
    Giá thành van bướm rẻ hơn nhiều so với các loại van công nghiệp cùng chức năng như van bi, van cổng…
    Dễ dàng vận hành (vận hành tay gạt, tay quay, khí nén hoặc bằng điện)

b/ Nhược điểm

    Sử dụng tốt nhất ở môi trường áp suất thấp, nên môi trường áp suất cao không phù hợp với nó.
    Van bướm hạn chế mở điều tiết từ 15 o C đến 80 o C.

Thông số kỹ thuật chung:

Van bướm (Butterfly valve)

Body: Nhựa, Gang GG20, Gang GG40, Inox 304, Inox 316, Inox 316L

Seat: EPDM, NBR, PTFE, Hi EPDM….

Nhiệt độ: -15 o C – 350 o C.

Áp lực: 10 bar, 16 bar, 25 bar…

Kết nối: Wafer, Mặt bích DIN PN16, DIN PN25, JIS 10K, JIS 20K, ANSI 150, ANSI 300….

Môi trường: Nước, khí, dầu, hoá chất, axit….

Xuất xứ: Đức, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc…

Các Loại Van Bướm

Do tính ứng dụng cao nên valve cánh bướm rất đa dạng về mẫu mã, hình thức và chủng loại. Việc phân loại van bướm cũng được dựa theo nhiều tiêu chí như chức năng, vận hành, chất liệu, xuất xứ.

1/ Phân loại về vận hành.

Với van bướm nói về vận hành bạn sẽ liên tưởng đến việc vận hành bằng tay hoặc vận hành bằng tự động.

Với vận hành bằng tay bạn có thể vận hành bằng tay gạt hoặc vận hành bằng tay quay.

a/ Van bướm tay gạt

Van bướm tay gạt là loại van bướm được vận hành đóng/ mở bằng tay gạt, chỉ cần gạt sang 90 o là có thể đóng/ mở van để điều chỉnh dòng chảy qua đường ống.

Thông thường van bướm tay gạt được sản xuất từ DN50 – DN200. Bởi nếu làm size lớn thì cần momen lớn để đóng/mở van.

Đặc điểm nhận dạng van bướm đóng hay đang mở: Khi tay gạt trung phương với đường ống là van bướm mở. Khi tay gạt vuông góc với đường ống là van bướm đang đóng.

Ưu điểm: Thiết kế đơn giản, nhẹ, cần ít không gian để lắp đặt và bảo trì.

    Thao tác đơn giản, nhanh chóng, chỉ cần gạt là đóng/mở van một cách dễ dàng.
    Giá thành rẻ hơn so với các loại van khác.
    Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, chiếm ít không gian trong đường ống.
    Dễ dàng bảo trì và lắp mới.

Nhược điểm:

    Dễ dàng hư hỏng khi mở ở góc 15 o – 75 o, các loại van có cấu tạo bằng tay nên cần lực
    Van không có cơ cấu trợ lực nên gặp khó khăn trong vận hành ( đặc biệt với các size lớn như: DN200 hay DN250…)

b/ Van bướm tay quay

Van bướm tay quay là dòng sản phẩm có cấu tạo giống như van bướm tay gạt nhưng phần truyền động được thay bằng tay quay. Với cơ cấu trợ lực giúp van bướm đóng/ mở một cách dễ dàng mà chỉ cần dùng lực ở mức bình thường.

Thông thường van bướm tay quay được sản xuất từ DN50 – DN400.

Với van bướm tay quay phù hợp cho các đường ống lớn nước, hơi, khí…

Các loại van bướm tay quay chính là sự bổ sung cho các dòng sản phẩm van bướm tay gạt, bởi các kích thước van càng cao thì đòi hỏi moment lực tác động càng lớn. Việc có bộ phận truyền động giúp giảm moment lực tác động.

Ưu điểm:

    Dễ dàng đóng/ mở và điều chỉnh góc độ một cách hợp lý.
    Van bướm tay quay có giá thành rẻ hơn so với các loại khác.
    Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, chiếm ít không gian trong đường ống.
    Dễ dàng bảo trì và lắp mới.

Nhược điểm:

    Tuổi thọ trung bình của van bướm không quá cao so với các loại van cổng, van bi.
    Van bướm tay quay dễ bị hỏng trong trường hợp sử dụng mở van ở góc 15 độ đến 75 độ. Van bướm thường hư hỏng ở dạng rò rỉ do cánh bướm không khít với gioăng .
    Không chịu được áp lực cao.

c/ Van bướm điều khiển bằng khí nén

Nếu bạn đang cần tự động hoá trong đường ống thì van bướm điều khiển khí nén là một lựa chọn cho bạn. Giờ đây, thay vì bạn đến trực tiếp vị trị van bướm đang hoạt động để điều khiển đóng/mở bằng tay gạt hay tay quay thì tín hiệu sẽ được điều khiển trực tiếp ở phòng điều khiển.

Thay vì sử dụng tay gạt/ tay quay thay đổi trạng thái thì với bộ điều khiển khí nén bạn sẽ vận hành van bướm một cách dễ dàng. Với van bướm điều khiển khí nén bạn cũng có thể sử dụng van bướm điều khiển khí nén loại on/off hoặc van bướm điều khiển khí nén loại tuyến tình 4-20 mA.

Ưu điểm:

    Chi phí đầu tư tương đối thấp.
    Dễ dàng vận hành.
    Lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau.



Nhược điểm:

    So với van bi điều khiển khí nén hay van cầu hơi điều khiển khí nén thì van bướm điều khiển khí nén có chi phí rẻ hơn rất nhiều. Cũng phải thẳng thằng thừa nhận với nhau rằng nếu so sánh tuổi thọ của van bướm điều khiển khí nén với các loại trên thì rõ ràng là không bằng được.
    Giá thành cao so với các loại van bướm cơ vận hành bằng tay.

d/ Van bướm điều khiển bằng điện

Van bướm điều khiển bằng điện gồm 2 phần: phần van và phần actuator bằng điện. Van bướm điều khiển bằng điện là loại van bướm điều khiển bởi dòng điện thông qua actuator tác động đến trục quay làm cho cánh bướm xoay 1 góc 90 o C giúp van đóng/ mở.

    Tìm hiểu về van bướm điều khiển bằng điện

Đánh giá:

Ưu điểm

        Giảm chi phí nhân công cho việc vận hành hệ thống đường ống. Trong trường hợp gặp sự cố van sẽ có tín hiệu báo về hệ thống vì vậy chúng ta có thể xử lý nhanh chóng và kịp thời để không xảy ra các vấn đề với hệ thông đường ống.

        Van bướm điện đóng mở chậm từ 10 – 45 s nên không gây hiện tượng sock áp trong đường ống.

        Có thể sử dụng van ở ngoài trời lẫn trong nhà với các tiêu chuẩn chống thấm nước IP 67.

    Lắp đặt dễ dàng với các kiểu kết nối khác nhau như wafer, DIN PN16, JIS 10K…

Nhược điểm

        Giá thành cao so với các loại van bướm điều khiển bằng khí nén và các loại van bướm cơ vận hành bằng tay.

    Thời gian đóng mở van lâu hơn so với van bướm điều khiển khí nén và van điện từ.

Ngoài cách phân biệt van bướm theo chức năng vận hành bạn cũng có thể phân biệt van bướm theo vật liệu (van bướm gang, van bướm thép, van bướm inox, van bướm nhựa….).

Hay bạn cũng có thể phân biệt van bướm theo nguồn gốc xuất xứ như: Đức, Ý, Nhật Bản, Ba Lan, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan…

2/ Phân loại dựa vào vật liệu

Van bướm là sản phẩm được ứng dụng nhiều, bởi vậy việc van bướm được tối ưu hóa ở phần vật liệu giúp cho người sử dụng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhiều tính năng. Bỏ qua yếu tố vận hành, khi ta xét van bướm dựa vào vật liệu gồm các loại phổ biến như sau: van bướm gang, van bướm inox, van bướm vi sinh…

a/ Van bướm gang.

Van bướm gang là dòng sản phẩm đại diện cho các loại van bướm phổ biến trên thị trường. Van bướm gang phổ biến bởi tính ứng dụng cao và kèm theo đó là chi phí đầu tư thấp.

Nếu xét riêng về vật liệu thì gang được cho là vật liệu rẻ hơn nhiều so với các loại inox 201 hay inox 304.

Chính bởi việc chênh lệch về giá quá nhiều mà các dòng van bướm được sản xuất từ gang được ưu tiên sử dụng.

b/ Van bướm Inox.

Van bướm Inox là các dòng sản phẩm được sản xuất từ vật liệu Inox 201, Inox 304, Inox 316 hay Inox 316L. Các sản phẩm này được ứng dụng ở nhiều môi trường khác nhau, tiêu biểu có thể kể đến là nước thải, nước sạch, môi trường có độ oxy hóa cao… Các sản phẩm van bướm Inox thường hưởng những ưu điểm tuyệt vời từ dòng van bướm. Cùng điểm qua những ưu và nhược điểm của dòng van bướm inox nhé.

Đánh giá.

b.1> Ưu điểm:

    So với các loại van bướm thông thường thì van bướm inox có độ bền gấp 4, 5 lần.
    Hoạt động ổn định ở điều kiện nhiệt độ lên đến 220 o C.
    Ứng dụng cho nhiều môi trường khác nhau: Thực phẩm, bia, y tế, các môi trường axit nồng độ cao.
    Đa dạng về kích thước và chủng loại. Các kích thước phổ biến gồm: DN50, DN65, DN80…DN400.
    Van bướm inox bao gồm van bướm vận hành tay, van bướm inox điều khiển khí nén, van bướm Inox điều khiển điện

b. 2> Nhược điểm:

    Van bướm inox được làm từ các vật liệu inox, vậy nên so với các loại van bướm gang thông thường thì van bướm inox có giá thành cao hơn.
    Các loại van bướm inox thông thường phần seal (phần làm kín) sẽ được Học bằng các vật liệu cứng. Vậy nên việc đóng/ mở van bướm inox sẽ phải dùng moment lực mạnh hơn so với loại van bướm thường.

c/ Van bướm vi sinh.

Van bướm vi sinh hay còn gọi là van bướm inox vi sinh dùng để điều tiết môi chất (hơi, khí, nước).

Van bướm vi sinh có thể vận hành bằng tay, van bướm vi sinh vận hành bằng khí nén, van bướm vi sinh vận hành bằng điện. Bên cạnh đó, van bướm vi sinh với nhiều kiểu kết nối khác nhau như van bướm vi sinh lắp ren, van bướm vi sinh lắp hàn, van bướm vi sinh hai đầu hàn…

Dòng sản phẩm van bướm vi sinh là các sản phẩm thường được cấu tạo từ vật liệu: Inox 304 hoặc 316L. Van bướm vi sinh được ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy bia, nhà máy nước ngọt, nhà máy sản xuất thuốc…
Các thương hiệu van bướm nổi tiếng

Với những tính năng ưu việt thì thật dễ hiểu khi trên thị trường xuất hiện rất nhiều thương hiệu van bướm từ giá rẻ đến chất lượng.

Xin lưu ý với bạn rằng khi đi lựạ chọn thiết bị hãy tự đặt cho mình câu hỏi là thiết bị đó mua để làm gì? Để phù hợp với mục đích sử dụng tránh lãng phí tiền bạc cũng như công sức.

Ví dụ: Với môi trường là nước sạch bình thường thì bạn không cần thiết phải chọn van bướm inox 316…

Van bướm là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van bướm
1. Định nghĩa van bướm

Van bướm là van ( Valve) được sử dụng để điều tiết ( hoặc dùng để đóng/mở đường ống) dòng chảy trong đường kính ống có kích thước lớn bằng cách cánh bướm xoay theo các góc độ khác nhau.

Khi chúng ta tác động lên tay gạt, tay quay hoặc vô lăng thì sẽ tác động lên trục của van bướm làm cánh bướm sẽ xoay theo các góc mở khác nhau khi đó dòng tiết lưu chảy qua ống sẽ có lưu lượng khác nhau.

Thông thường trạng thái đóng hoàn toàn thì góc mở bằng 0 độ, còn khi van mở hoàn toàn thì cánh xoay một góc 90 độ so với trục chính giữa của nó.

Cấu tạo của van bướm

Van bướm cấu tạo gồm các phần chính sau:
a. Thân van:

Thân van bướm là một vòng kim loại, inox, gang hoặc nhựa được đúc liền để có các lỗ bắt bulong vào mặt bích định vị vị trí van trên đường ống
b. Đĩa van:

Hay còn được gọi là cánh bướm: Cánh van bướm thường được Học bằng gang, gang dẻo, thép, inox, nhựa, đĩa van có thể định vị ở các góc mở khác nhau điều này giúp van bướm có thể điều tiết được chất lưu trong đường ống
c. Bộ phận làm kín:

Bộ phận làm kín hay còn gọi là gioăng làm kín, có thể bằng cao su, PDFE, TEFLON

Bộ bận tay gạt hoặc vô lăng: Là bộ phận dùng để tác động lên van tạo ra góc mở khác nhau hay tạo ra trạng thái đóng hoặc mở hoàn toàn

Ngoài ra chúng ta còn có các bộ phận khác như trục van, bánh răng định vị, bulong, v,v…
Nguyên Lý Hoạt Động Van Bướm

Đặt van bướm ở vị trí mở ¼ trước khi lắp đặt để tránh làm biến dạng miếng đệm(sleeve) do xiết quá chặt, làm kẹt và rò rỉ.

Đường kính của 2 đường ống lắp van bướm phải bằng nhau để đảm bảo không gian hoạt động cho đĩa van.

Cần phải có một khoảng cách mặt bích vừa đủ để lắp van để không làm hư hại miếng đệm(sleeve)

Xiết chặt các ốc, vít từ từ theo mặt phẳng

Không sử dụng miếng đệm (gasket)giữa  mặt bích và van

Kích thước mặt bích phải đồng nhất kích thước van

Không được hàn mặt bích gần Van Bướm đã được lắp đặt.

Đối với van bướm đường kính lớn, khi lắp đặt thì ưu tiên lắp van với trục ti nằm ở vị trí ngang

Khi tiến hành quay tay quay theo ngược chiều kim đồng hồ là thực hiện quá trình mở van. Ngược lại khi quay tay quay theo cùng.

chiều kim đồng hồ là hiện quá trình đóng van. Việc đóng mở chỉ cần quay tay quay hoặc điều khiển cơ cấu đóng ở mọi góc độ.

4. Phân loại van bướm
4.1 Phân loại theo chức năng vận hành:

Khi chúng ta vận hành, thao tác đóng mở van tùy vào những kích cỡ van khác nhau mà đơn vị chế tạo, sản xuất sẽ cho chúng ta những cách vận hành, thao tác khác nhau. Với những đường ống lớn hoặc nhỏ khác nhau nên sẽ tạo cho chúng ta lực tay để vận hành cũng khác nhau vì thế mà chúng ta có các loại van bướm như sau:
a. Van bướm tay gạt:

Pallet
Van bướm vô lăng, van bướm tay quay:

Là lọa van bướm mà khi chúng ta thao tác đóng mở dùng lực tay thông thường trở nên khó khăn cần có thiết bị hộp số trợ lực giúp chúng ta thao tác một cách dễ dàng hơn. Vì vậy mà loại van bướm này thường dùng cho những đường ống lớn từ DN100 trở lên đến DN600

Ngoài ra loại van bướm này cũng có thể điều chỉnh tiết lưu một cách từ từ và có thể điều chỉnh tiết lưu một cách chính xác hơn
c. Van bướm điều khiển:

Là loại van bướm hiện đại nhất hiện nay, chúng được tự động hóa một cách hoàn toàn không còn phải dùng tay để thao tác đóng hoặc mở. Van bướm điều khiển thường dùng là van bướm điều khiển bằng điện và van bướm điều khiển bằng khí nén

Cách thức bảo trì:

    Với có cần van chuyển động, bụi hay các vật chất khác có thể bám vào gây khó khăn cho trong việc vận hành van. Đến những mốc thời gian nhất định đã lập ra trong kế hoạch bảo trì thiết bị do phòng cơ điện đề ra cần tiến hành bảo trì (tốt nhất là từ 3- 6 tháng một lần) những người trực tiếp vận hành cần phải:
    – Giữ sạch và bôi trơn phần cần van lộ ra ngoài một số loại van yêu cầu cần phải bôi trơn cả phía trong
    – Đối với các van vận hành thường xuyên thì sau khoảng thời gian từ 2-3 năm sử dụng nên tháo van ra để kiểm tra xem tình trạng của các bộ phận bên trong van như: đĩa van, tấm đệm có đảm bảo độ kín khít làm việc hay không , nếu không còn đảm bảo thì ta nên có phương án thay thế ngay để tránh các hậu quả sau này khi sử dụng .
    
    Lưu ý:
    + Van bướm rất dễ bị hư hỏng khi mở điều tiết từ 15°-75°.
    + Van bướm là van có thể dùng để đìêu tiết dòng chảy, vì vậy lực tác động của dòng chảy sẽ tác động lên đĩa van cho nên trong những điều kiện nhất định người ta sử dụng Van Bướm có cơ cấu gài góc độ mở.
    Cơ cấu gài góc độ mở:
    Gồm có hai phần: phần cố định được gắn trên thân van gồm lá kim loại có răng thăng hoa và phần di động là một cái chốt được gắn trên cần van. Cơ cấu này nhằm mục đích cố định gốc mở của van không cho dòng lưu chất tác động làm thay đổi góc độ đóng mở ban đầu
    Quý khách hàng còn thắc mắc gì, cần hỗ trợ gì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi  qua Hotline: 0962 498.686 gặp chuyên gia của chúng tôi để được vấn tốt nhất

Van bướm là gì - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động van bướm.

Van bướm là gì?

 Van bướm là loại van sử dụng để đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy bên trong ống. Van bướm có thiết kế nhỏ gọn và dẹp. Đóng mở nhanh. Hoạt động là tương tự như của một van bi. Đĩa chặn được kết nối trực tiếp với ty van, và được đặt ở trung tâm của đường ống. Đĩa có một thanh đi qua nó được kết nối với một thiết bị truyền động bên ngoài của van.
 
Xoay thiết bị truyền động quay đĩa song song hoặc vuông góc với dòng chảy. Không giống như một van bi, đĩa luôn luôn hiện diện trong dòng chảy, do đó giảm áp là luôn luôn gây ra trong dòng chảy, bất kể vị trí của van công nghiệp.
 
 CẤU TẠO VAN BƯỚM.

a.Thân van: Thân van của Van Bướm tương tự như một vòng kim loại trên thân van có những lỗ dùng để định vị vào đường ống bởi các bulon và đai ốc.
b. Đĩa van: Đĩa van là một tấm kim loại nó làm nhiệm vụ điều khiển dòng chảy (đóng hoặc mở dòng chảy) thông qua cơ cấu điều khiển hoặc tay quay
c. Seat ring: Là vòng làm kín giữa thân van và đĩa van khi van thực hiện quá trình đóng van hoàn toàn.
 
Ngoài ra còn có: Trục van, tay quay, tay gạt, bánh răng ...

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VAN BƯỚM.

Đặt van bướm ở vị trí mở ¼ trước khi lắp đặt để tránh làm biến dạng miếng đệm(seat) do xiết quá chặt, làm kẹt và rò rỉ.
- Đường kính của 2 đường ống lắp Van Bướm phải bằng nhau để đảm bảo không gian hoạt động cho đĩa van.
- Cần phải có một khoảng cách mặt bích vừa đủ để lắp van để không làm hư hại miếng đệm(sleeve)
- Xiết chặt các ốc, vít từ từ theo mặt phẳng
- Không sử dụng miếng đệm (gasket)giữa  mặt bích và van
- Kích thước mặt bích phải đồng nhất kích thước van
- Không được hàn mặt bích gần Van Bướm đã được lắp đặt.
- Đối với van bướm đường kính lớn, khi lắp đặt thì ưu tiên lắp van với trục ti nằm ở vị trí ngang
- Khi tiến hành quay tay quay theo ngược chiều kim đồng hồ là thực hiện quá trình mở van. Ngược lại khi quay tay quay theo cùng chiều kim đồng hồ là hiện quá trình đóng van. Việc đóng mở chỉ cần quay tay quay hoặc điều khiển cơ cấu đóng ở mọi góc độ.

- Với có cần van chuyển động, bụi hay các vật chất khác có thể bám vào gây khó khăn cho trong việc vận hành van. Đến những mốc thời gian nhất định đã lập ra trong kế hoạch bảo trì thiết bị do phòng cơ điện đề ra cần tiến hành bảo trì (tốt nhất là từ 3- 6 tháng một lần) những người trực tiếp vận hành cần phải:

 - Giữ sạch và bôi trơn phần cần van lộ ra ngoài một số loại van yêu cầu cần phải bôi trơn cả phía trong
 - Đối với các van vận hành thường xuyên thì sau khoảng thời gian từ 2-3 năm sử dụng nên tháo van ra để kiểm tra xem tình trạng của các bộ phận bên trong van như: đĩa van, tấm đệm có đảm bảo độ kín khít làm việc hay không , nếu không còn đảm bảo thì ta nên có phương án thay thế ngay để tránh các hậu quả sau này khi sử dụng
 
Lưu ý:
+ Van bướm rất dễ bị hư hỏng khi mở điều tiết từ 15°-75°.
+ Van bướm là van có thể dùng để đìêu tiết dòng chảy, vì vậy lực tác động của dòng chảy sẽ tác động lên đĩa van cho nên trong những điều kiện nhất định người ta sử dụng Van Bướm có cơ cấu gài góc độ mở.
Cơ cấu gài góc độ mở:
Gồm có hai phần: phần cố định được gắn trên thân van gồm lá kim loại có răng thăng hoa và phần di động là một cái chốt được gắn trên cần van. Cơ cấu này nhằm mục đích cố định gốc mở của van không cho dòng lưu chất tác động làm thay đổi góc độ đóng mở ban đầu

Van bướm là gì?

Van bướm có tên tiếng anh là butterfly valve, đây là loại van công nghiệp sử dụng nguyên lý đóng mở dạng xoay cánh bướm.

Van bướm có cơ chế hoạt động với đĩa van xoay quanh một trục để đóng mở, tiết lưu dòng chảy. Để hiểu rõ hơn van bướm là gì, chúng ta cùng xem cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng.
Cấu tạo của van bướm

Cấu tạo của van bướm được chia là hai phần chính:

    Phần thân van kết nối với đường ống và đóng mở, tiết lưu lượng của dòng nước
    Bộ phận điều khiển: Đây là bộ phận điều khiển van đóng mở hay tiết lưu dòng chảy. tùy vào các loại  bộ phận điều khiển mà ta có: van bướm tay gạt, van bướm tay quay, van bướm điều khiển điện hay van bướm điều khiển khí nén.

Phần thân van có cấu tạo cơ bản gồm:

    Thân van: Phần thân có dạng khung tròn đúc liền khối bằng gang, inox hoặc nhựa. Trên thân van có các lỗ để bắt bulong kết nối cố định van vào hệ thống.
    Đĩa van: Đĩa van đóng mở có dạng cánh bướm, được gắn cố định với một đầu của trục van. Đĩa van có thể xoay một góc 90 độ so thân van.
    Trục van: Là trục truyền động, thường được Học bằng Inox. Trục van một đầu gắn với đĩa van, một đầu gắn các thiết bị điều khiển.
    Bộ phận làm kín: Là bộ phận gioăng được làm để đảm bảo sự khít kín giữa các mặt kết nối như giữa đĩa van thân van, thường được chế tạo bằng cao su, PDFE, TEFLON.

Nguyên lý làm việc của van bướm

Theo hình ảnh động, chúng ta thấy nguyên lý hoạt động của van cánh bướm rất đơn giản. Đĩa van xoay quanh trục để đóng mở và tiết lưu dòng chảy của nước.

Cánh van xoay đóng mở một góc 90 độ. Khi van mở hoàn toàn, cánh van và trục van vẫn nằm trong môi chất nên ngăn cản dòng chảy. Áp suất khi qua van sẽ bị sụt áp một chút.
Phân loại van bướm

Van bướm được phân ra tùy theo loại điều khiển và loại kết nối.
Minh dang Đầu ren của khớp nối nhanh khí nén sẽ là ren đực, Chất liệu chế tạo khớp nối nhanh khí nén thường là kim loại và nhựa, với mỗi mục đích sử dụng thì khớp nối nhanh lại có hình dáng và kích
© 2007 - 2022 http://khachsan.vietnamseoservice.com
- Phone: +84-908-744-256